CÂP CÁC LOẠI GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Thủ tục hành chính cấp một số loại giấy phép trong lĩnh vực Du lịch như sau:
1/ THỦ TỤC CẤP PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ 1. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doang lữ hành quốc tế - Bản sao phương án kinh doanh lữ hành quốc tế - Chương trình du lịch cho khách quốc tế - Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành - Bản sao thẻ HDV quốc tế, hợp đồng của 3 HDV quốc tế với công ty lữ hành - Giấy chứng nhận tiền ký quỹ đối với công ty lữ hành quốc tế là 250 triệu đồng 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ 3. Thời hạn giải quyết: 1 tháng 4. Lệ phí: - Cấp mới: 2.000.000 đồng - Cấp lại: 1.500.000 đồng 5. Cơ sở pháp lý: - Luật du lịch - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ - Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thi hành nghị định 92 về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch - Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép kinh doang lữ hành, cấp thẻ HDV, thuyết minh viên. 6. Cơ quan giải quyết: Tổng cục du lịch 80 Quán Sứ - Quận Hoàn Kiếm - TP. Hà Nội 2/ THỦ TỤC CẤP PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA 1. Hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa(bản chính) - Bản sao phương án kinh doang lữ hành nội địa - Chương trình du lịch cho khách nội địa - Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành - Giấy chứng nhận tiền ký quỹ đối với công ty lữ hành nội địa là 50 triệu đồng 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3. Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 4. Lệ phí: - Doang nghiệp tư nhân: 100.000 đồng - Công ty: 200.000 đồng 5. Cơ sở pháp lý: - Luật Du lịch - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ. - Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thi hành nghị định 92 về kinh doang lữ hành, hướng dẫn du lịch 6. Cơ quan giải quyết: Sở Kế hoạch - Đầu tư Đường 70 - Phường Nguyễn Du - TP Hà Tĩnh 3/ THỦ TỤC XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH 1. Hồ sơ: 1.1. Hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch gồm: a) Đơn đề nghj xếp hạng cơ sở lưuu trú du lịch(mẫu kèm theo) b) Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch c) Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch(mẫu kèm theo) d) Bản sao có giá trị pháp lý: - Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp(nếu có) - Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý - Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội - Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ - Xác nhận báo cáo tác động môi trường hoặc xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm(đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống) 1.2. Hồ sơ đăng ký hạng từ 1 đến 5 sao hoặc hạng cao cấp, ngoài các giấy tờ quy định trên, thêm bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ. 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ 3. Thời gian giải quyết: - 1 tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Sở VHTTDL - 2 tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Tổng cục Du lịch 4. Lệ phí: Thẩm định mới và thẩm định tại cơ sở lưu trú du lịch - Hạng 4 sao, 5 sao: 3.000.000đ - Hạng 3 sao: 2.500.000đ - Hạng 1 sao, 2 sao: 1.000.000đ - Hạng đề nghị tối thiểu: 500.000đ 5. Cơ sở pháp lý: - Luật Du lịch - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch - Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thực hiện số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú Du lịch - Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày12/04/2010 của Bộ Tài chính quy định 12 chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch 6. Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Số 20 đường 26/3 – thành phố Hà Tĩnh 4/ THỦ TỤC CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên: Điều kiện chung: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện Điều kiện về trình độ nghiệp vụ: a. Đối với hướng dẫn viên nội địa: - Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành du lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa một tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp - Người có bằng tốt nghiệp trung học, cao đẳng ngành du lịch không phải chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc khối kinh tế, khoa học xã hội phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa hai tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp - Người có bằng tốt nghiệp trung học, cao đẳng chuyên ngành khác hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc khối khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa ba tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp b. Đối với hướng dẫn viên quốc tế: - Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành du lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa một tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp - Người có bằng đại học trở lên thuộc khối kinh tế, khoa học xã hội phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa hai tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp - Người có bằng đại học trở lên thuộc khối khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa ba tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp - Điều kiện ngoại ngữ: + Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL 500 điểm hoặc IELT 5.5 điểm hoặc TOEIC 650 điểm trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ; bằng tốt nghiệp đại học ở nước ngoài) + Chứng nhận đã qua kỳ kiểm tra trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp 2. Hồ sơ: - Đơn xin cấp, đổi thẻ HDV - Giấy khám sức khoẻ trong thời hạn không quá 3 tháng - Sơ yếu lý lịch - Hai ảnh 4 x 6 - Bản sao các giấy tờ theo điều kiện hiện hành trên 3. Số lượng: 01 bộ 4. Thời gian giải quyết: 15 ngày 5. Lệ phí: - HDV nội địa: 400.000 đồng/thẻ - HDV quốc tế: 650.000 đồng/thẻ 6. Cơ sở pháp lý: - Luật Du lịch - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ - Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định 92 về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch - Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp thẻ HDV, thuyết minh viên 7. Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Số 20 đường 26/3 – thành phố Hà Tĩnh 5/ THỦ TỤC CẤP THẺ THUYẾT MINH VIÊN DU LỊCH 1. Điều kiện cấp thẻ thuyết minh viên: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú ở địa phương hoặc làm việc tại khu du lịch, điểm du lịch - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Có đủ sức khỏe khi hành nghề thuyết minh viên - Đã tham dự lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch - Có cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của khu, điểm du lịch và của ngành du lịch 2. Hồ sơ: - Đơn xin cấp thẻ - Sơ yếu lý lịch có công chứng của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú - Giấy khám sức khoẻ thời hạn 3 tháng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp - Bản sao công chứng các loại giấy tờ theo điều kiện quy định - Hai ảnh chân dung 4x 6 3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời gian giải quyết: 20 ngày 5. Lệ phí: 200.000 đồng 6. Căn cứ pháp lý: - Luật Du lịch - Nghi định số 92/2007/ND-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ - Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định 92 về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch - Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp thẻ HDV, thuyết minh viên 7. Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Số 20 đường 26/3 – thành phố Hà Tĩnh
Thái Văn Sinh |